1. Dạng bào chế
1.1. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
1.2. Mô tả dạng bào chế:
Dung dịch trong, màu vàng đến vàng xanh, đựng trong chai nhựa, hàn nắp kín.
2. Chỉ định
Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị cho người lớn (≥18 tuổi) bị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin. Dung dịch truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định theo đường dùng có lợi cho bệnh nhân (ví dụ: bệnh nhân không thể dung nạp dạng bào chế theo đường uống).
Viêm phổi bệnh viện: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị viêm phổi bệnh viện do Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Điều trị bổ trợ theo chỉ định lâm sàng. Trường hợp viêm phổi bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa, cần phối hợp điều trị với kháng sinh beta-lactam kháng pseudomonal.
Viêm phổi cộng đồng (phác đồ điều trị 7-14 ngày): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị viêm phổi cộng đồng do Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae (bao gồm Streptococcus pneumoniae đa kháng thuốc), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila hoặc Mycoplasma pneumoniae. Streptococcus pneumoniae đa kháng thuốc được xác định là kháng 2 hoặc nhiều loại kháng sinh sau: penicilin (MIC ≥ 2 mcg/ml), cephalosporin thế hệ 2 (ví dụ: cefuroxim), macrolid, tetracyclin và trimethoprim/sulfamethoxazol.
Viêm phổi cộng đồng (phác đồ điều trị 5 ngày): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị viêm phổi cộng đồng do Streptococcus pneumoniae (không bao gồm Streptococcus pneumoniae đa kháng thuốc), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng do Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin, Enterococcus faecalis, Streptococcus pyogenes hoặc Proteus mirabilis.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không biến chứng: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không biến chứng (nhẹ đến trung bình) bao gồm áp xe, viêm mô tế bào, đinh nhọt, chốc lở, viêm da mủ, nhiễm trùng vết thương do Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin hoặc Streptococcus pyogenes.
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị viêm tuyến tiền liệt mạn tính do Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococcus epidermidis nhạy cảm methicilin.
Bệnh than (sau khi phơi nhiễm): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị bệnh than (sau khi phơi nhiễm) nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh hoặc tiến triển của bệnh sau khi tiếp xúc Bacillus anthracis qua đường hô hấp. Hiệu quả sử dụng levofloxacin dựa trên nồng độ huyết tương đạt được ở người, tiêu chí dự đoán lợi ích lâm sàng.Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml chưa được thử nghiệm ở người để phòng ngừa bệnh than sau khi phơi nhiễm qua đường hô hấp. Tính an toàn khi sử dụng levofloxacin trong thời gian điều trị trên 28 ngày ở người lớn hoặc trên 14 ngày ở bệnh nhân nhi chưa được nghiên cứu. Chỉ nên điều trị kéo dài khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Bệnh dịch hạch: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị bệnh dịch hạch bao gồm bệnh dịch hạch phổi và nhiễm khuẩn máu do Yersinia pestis và điều trị dự phòng bệnh dịch hạch ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. Các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng levofloxacin không được tiến hành ở người mắc bệnh dịch hạch vì lý do đạo đức và tính khả thi. Do đó, việc phê duyệt chỉ định này dựa trên nghiên cứu về hiệu quả được thực hiện trên động vật.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (phác đồ điều trị 5 ngày): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Proteus mirabilis.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (phác đồ điều trị 10 ngày): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (nhẹ đến trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Pseudomonas aeruginosa.
Viêm thận – bể thận cấp (phác đồ điều trị 5 ngày hoặc 10 ngày): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị viêm thận – bể thận cấp do Escherichia coli, bao gồm các trường hợp dẫn đến nhiễm khuẩn máu.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (nhẹ đến trung bình) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Staphylococcus saprophyticus. Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin có liên quan đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Đối với một số bệnh nhân, chỉ nên sử dụng levofloxacin để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng khi không có lựa chọn điều trị thay thế.
Đợt cấp viêm phế quản mạn tính: Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị đợt cấp viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin có liên quan đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Đối với một số bệnh nhân, chỉ nên sử dụng levofloxacin để điều trị đợt cấp viêm phế quản mạn khi không có lựa chọn điều trị thay thế.
Viêm xoang cấp (phác đồ điều trị 5 ngày và 10-14 ngày): Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml được chỉ định điều trị viên xoang cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin có liên quan đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Đối với một số bệnh nhân, chỉ nên sử dụng levofloxacin để điều trị viêm xoang cấp khi không có lựa chọn điều trị thay thế.
Cách sử dụng kháng sinh levofloxacin: Để giảm khả năng phát triển của chủng vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của dung dịch tiêm truyền levofloxacin và các loại kháng sinh khác, dung dịch tiêm truyền levofloxacin chỉ nên được sử dụng điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh nhiễm khuẩn đã được xác nhận hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có thông tin về nuôi cấy và tính nhạy cảm, cần xem xét lựa chọn hoặc điều chỉnh liệu pháp điều trị nhiễm khuẩn. Trong trường hợp không có dữ liệu, có thể sử dụng liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm dựa trên nghiên cứu dịch tễ tại địa phương.
Nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm: Trước khi điều trị, nên thực hiện nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của chủng vi sinh vật gây nhiễm khuẩn đối với kháng sinh levofloxacin. Có thể bắt đầu điều trị với levofloxacin trước khi có kết quả thử nghiệm. Khi có kết quả, cần lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp. Cũng như các loại thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm Fluoroquinolon, Pseudomonas aeruginosa có thể kháng thuốc khá nhanh trong quá trình điều trị với levofloxacin. Nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm được thực hiện định kỳ trong quá trình điều trị sẽ cung cấp thông tin về tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh, cũng như khả năng xuất hiện tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn.
3. Cách dùng, liều dùng
3.1. Cách dùng
Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch
Tương tác thuốc với các tác nhân chelat: Thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin. Không nên sử dụng đồng thời dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml với bất kỳ dung dịch nào chứa các cation đa hóa trị (ví dụ như magnesi), qua cùng một đường truyền tĩnh mạch.
Thận trọng: levofloxacin chỉ nên được truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian không ít hơn 60 hoặc 90 phút tùy thuộc vào liều lượng, truyền tĩnh mạch nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Không được dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc, hoặc tiêm dưới da.
Bù nước: Bù nước đầy đủ cho bệnh nhân khi truyền tĩnh mạch levofloxacin để ngăn ngừa sự cô đặc nước tiểu. Tinh thể niệu và trụ niệu đã được báo cáo với Quinolon.
Chuẩn bị: Kiểm tra tiểu phân và sự đổi màu của dung dịch tiêm truyền trước khi sử dụng. Bởi vì dữ liệu hạn chế về khả năng tương thích của levofloxacin với các thuốc truyền tĩnh mạch khác, không nên thêm thuốc khác vào dung dịch tiêm truyền levofloxacin hoặc truyền đồng thời qua cùng một đường truyền tĩnh mạch. Nếu sử dụng cùng một đường truyền tĩnh mạch để truyền lần lượt những thuốc khác nhau, thì đường truyền phải được rửa sạch trước và sau khi truyền levofloxacin bằng dung dịch truyền tương thích với levofloxacin và với bất kỳ thuốc nào khác được truyền qua cùng đường truyền này. Dung dịch truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml không cần pha loãng thêm tiêm khi sử dụng, sử dụng một lần, phần không dùng nữa phải hủy bỏ.
3.2. Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường:Liều của dung dịch tiêm truyền levofloxacin là 250 mg hoặc 500 mg thường truyền chậm trong 60 phút mỗi 24 giờ, liều 750 mg truyền chậm trong 90 phút mỗi 24 giờ, tùy tình trạng nhiễm khuẩn. Những khuyến cáo này áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút. Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút, cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc.
Bảng 1: Liều dùng ở người lớn có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút)
| Loại nhiễm khuẩn¹ | Liều dùng mỗi 24 giờ | Thời gian điều trị (ngày)² |
| Viêm phổi bệnh viện | 750 mg | 7-14 |
| Viêm phổi cộng đồng3 | 500 mg | 7-14 |
| Viêm phổi cộng đồng4 | 750 mg | 5 |
| Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng | 750 mg | 7-14 |
| Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không biến chứng | 500 mg | 7-10 |
| Viêm tuyến tiền liệt mạn tính | 500 mg | 28 |
| Bệnh than qua đường hô hấp (sau khi phơi nhiễm), người lớn và trẻ em > 50 kg5,6 Trẻ em < 50 kg và ≥ 6 tháng tuổi5,6 |
500 mg Xem bảng 2 |
60 60 |
| Bệnh dịch hạch, người lớn và trẻ em > 50 kg7 Trẻ em < 50 kg và ≥ 6 tháng tuổi |
500 mg Xem bảng 2 |
10-14 10-14 |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận – bể thận cấp8 | 750 mg | 5 |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận – bể thận cấp9 | 250 mg | 10 |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng | 250 mg | 3 |
| Đợt cấp viêm phế quản mạn tính | 500 mg | 7 |
| Viêm xoang cấp | 750 mg | 5 |
| 500 mg | 10-14 |
1Tác nhân gây bệnh (xem mục 2).
2Sử dụng thuốc (tiêm truyền, uống) theo chỉ định Bác sĩ.
3Do Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae (bao gồm Streptococcus pneumoniae đa kháng thuốc), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila hoặc Mycoplasma pneumoniae (xem mục 2).
4Do Streptococcus pneumoniae (không bao gồm Streptococcus pneumoniae đa kháng thuốc), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae (xem mục 2).
5Sử dụng levofloxacin càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm Bacillus anthracis qua đường hô hấp.
6Tính an toàn của levofloxacin ở người lớn trong thời gian điều trị trên 28 ngày hoặc ở trẻ em trong thời gian điều trị trên 14 ngày chưa được nghiên cứu. Cân nhắc lợi ích-nguy cơ khi điều trị kéo dài.
7Sử dụng levofloxacin càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm Yersinia pestis. Có thể sử dụng levofloxacin liều cao để điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
8Phác đồ này chỉ định cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và viêm thận – bể thận cấp do Escherichia coli, bao gồm nhiễm khuẩn máu.
9Phác đồ này chỉ định cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do Enterococcus faecalis, Enterococcus cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa và viêm thận – bể thận cấp do Escherichia coli.
Trẻ em:Liều dùng ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi được mô tả ở Bảng 2
Bảng 2: Liều dùng ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi.
| Loại nhiễm khuẩn1 | Liều dùng | Tần suất | Thời gian điều trị2 |
| Bệnh than qua đường hô hấp (sau khi phơi nhiễm)3,4 | |||
| Trẻ em > 50 kg | 500 mg | 24 giờ | 60 ngày4 |
| Trẻ em < 50 kg và ≥ 6 tháng tuổi | 8 mg/kg (liều không vượt quá 250 mg) | 12 giờ | 60 ngày4 |
| Bệnh dịch hạch5 | |||
| Trẻ em > 50 kg | 500 mg | 24 giờ | 10-14 ngày |
| Trẻ em < 50 kg và ≥ 6 tháng tuổi | 8 mg/kg (liều không vượt quá 250 mg) | 12 giờ | 10-14 ngày |
1Bệnh than qua đường hô hấp (sau khi phơi nhiễm) do Bacillus anthracis và Bệnh dịch hạch do Yersinia pestis.
2Sử dụng thuốc (tiêm truyền, uống) theo chỉ định Bác sĩ.
3Sử dụng levofloxacin càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm Bacillus anthracis qua đường hô hấp.
4Tính an toàn của levofloxacin ở trẻ em trong thời gian điều trị trên 14 ngày chưa được nghiên cứu. Cân nhắc lợi ích-nguy cơ khi điều trị kéo dài.
5Sử dụng levofloxacin càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm Yersinia pestis.
Bệnh nhân suy thận: Thận trọng khi truyền levofloxacin cho bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi tình trạng lâm sàng cẩn thận và xét nghiệm trước và trong khi điều trị vì sự thải trừ của levofloxacin có thể bị giảm.
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/phút.
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút), cần điều chỉnh liều do giảm thải trừ levofloxacin.
Bảng 3: Điều chỉnh liều ở bệnh nhân trưởng thành suy thận (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút)
| Liều dùng khi chức năng thận bình thường Mỗi 24 giờ |
Độ thanh thải creatinin (20-49 ml/phút) |
Độ thanh thải creatinin (10-19 ml/phút) |
Thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng |
| 750 mg | 750 mg mỗi 48 giờ | Liều đầu: 750 mg, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ | Liều đầu: 750 mg, sau đó 500 mg mỗi 48 giờ |
| 500 mg | Liều đầu: 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 24 giờ | Liều đầu: 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 48 giờ | Liều đầu: 500 mg, sau đó 250 mg mỗi 24 giờ |
| 250 mg | Không cần điều chỉnh liều | 250 mg mỗi 48 giờ. Không cần điều chỉnh liều khi điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng |
Không có thông tin điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này |
4. Chống chỉ định
Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml không được sử dụng cho:
– Bệnh nhân mẫn cảm với levofloxacin các thuốc nhóm quinolon khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân động kinh.
– Bệnh nhân có tiền sử bệnh gân cơ liên quan đến sử dụng fluoroquinolon.
– Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn.
– Phụ nữ có thai.
– Phụ nữ đang cho con bú.
5. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Nên tránh sử dụng levofloxacin ở những bệnh nhân đã từng bị phản ứng phụ nghiêm trọng khi sử dụng các sản phẩm chứa quinolon hoặc fluoroquinolon (xem mục 9). Chỉ nên điều trị cho những bệnh nhân này bằng levofloxacin khi không có các lựa chọn điều trị thay thế khác và sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích-nguy cơ (xem mục 4).
Nguy cơ bị đề kháng thuốc:S. aureus kháng methicilin rất có khả năng kháng chéo với các fluoroquinolon, kể cả evofloxacin. Do đó, khuyến cáo dùng levofloxacin để điều trị các trường hợp nhiễm tụ cầu vàng kháng methicilin đã biết hoặc nghi ngờ trừ khi kết quả xét nghiệm xác nhận tính nhạy cảm của vi khuẩn với levofloxacin (và các kháng sinh thường được khuyên dùng để điều trị nhiễm tụ cầu vàng kháng methicilin được cho là không phù hợp). Khả năng kháng fluoroquinolon của E. coli – tác nhân gây bệnh phổ biến nhất liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu nên lưu ý đến tỷ lệ kháng fluoroquinolon của E. coli tại địa phương.
Bệnh than nhiễm qua đường hô hấp: Việc sử dụng levofloxacin ở người dựa trên dữ liệu về tính nhạy cảm của Bacillusanthracis trên in vitro và dữ liệu thực nghiệm trên động vật cùng với dữ liệu hạn chế ở người. Các bác sĩ điều trị nên tham khảo các tài liệu đồng thuận giữa quốc gia và/hoặc quốc tế về điều trị bệnh than.
Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng của thuốc kéo dài, gây tàn phế và có khả năng không hồi phục: Rất hiếm trường hợp phản ứng bất lợi nghiêm trọng của thuốc kéo dài ( tục nhiều các liên tháng hoặc nhiều năm), gây tàn phế và có khả năng không hồi phục ảnh hưởng đến một hoặc làm nhiều cơ quan trong cơ thể (cơ xương, thần kinh, tâm thần và các giác quan) đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng quinolon và các fluoroquinolon bất kể tuổi tác và các yếu tố nguy cơ đã có từ trước. Nên ngừng sử dụng levofloxacin ngay lập tức khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào và bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.
Thời gian truyền: Cần tuân thủ thời gian truyền khuyến cáo ít nhất 30 phút đối với dung dịch là tiêm truyền levofloxacin 250 mg hoặc 60 phút đối với levofloxacin 500 mg. Được biết khi truyền ofloxacin có thể gây nhịp tim nhanh và huyết áp tạm thời. Trong một số ít trường hợp, có thể xảy ra suy tuần hoàn do hạ huyết áp nặng. Nếu huyết áp rõ rệt xảy ra trong khi truyền levofloxacin (đồng phân L của ofloxacin), phải ngừng truyền ngay lập tức.
Viêm gân và đứt gân: Viêm gân và đứt gân (đặc biệt nhưng không giới hạn ở gân Achilles), đôi khi bị cả hai bên, có thể xảy ra sớm nhất trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị bằng quinolon và fluoroquinolon và đã được báo cáo kéo dài đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng ở bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân ghép tạng rắn, bệnh nhân dùng liều hàng ngày 1000 mg và những bệnh nhân điều trị đồng thời với các corticosteroid. Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời corticosteroid. Khi có dấu hiệu đầu tiên của viêm gân (ví dụ: sưng đau, viêm), nên ngừng điều trị bằng levofloxacin và cân nhắc các điều trị thay thế. Các chi bị ảnh hưởng phải được điều trị thích hợp (ví dụ như cố định). Không nên sử dụng corticosteroid nếu có dấu hiệu của bệnh gân.
Bệnh tiêu chảy do Clostridium difficil: Tiêu chảy, đặc biệt nếu tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong hoặc sau khi điều trị bằng levofloxacin (kể cả vài tuần sau khi điều trị), có thể là triệu chứng của bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD).Tiêu chảy do Clostridium difficile có thể xảy ra ở mức từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, trong đó mức độ nghiêm trọng nhất là viêm đại độ tràng màng giả (xem mục 9). Do đó, điều quan trọng là xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị bằng levofloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc chắc chắn bị tiêu chảy do Clostridium difficile, nên ngừng sử dụng levofloxacin ngay lập tức và bắt đầu điều trị thích hợp. Chống chỉ định các thuốc chống nhu động trong tình huống lâm sàng này.
Bệnh nhân dễ bị co giật: Quinolon có thể làm giảm ngưỡng co giật và có thể gây ra các cơn co giật. Chống chỉ định levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh (xem mục 4) và cũng như các quinolon khác, nên hết sức thận trọng khi sử dụng levofloxacin ở những bệnh nhân dễ bị co giật hoặc điều trị đồng thời với các dược chất làm giảm ngưỡng co giật não, như heophylin (xem mục 8). Trong trường hợp co giật (xem mục 9), nên ngừng điều trị bằngevofloxacin.
Bệnh nhân bị thiếu enzym glucose 6 phosphat dehydrogenase: Bệnh nhân thiếu hoặc tiềm ẩn bị về hoạt động enzym glucose 6 phosphat dehydrogenase có thể dễ bị tán huyết khi điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn quinolon. Do đó, nếu phải sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân này, nên theo dõi khả năng xảy ra tán huyết.
Bệnh nhân suy thận: Vì evofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận, điều chỉnh liều của dung dịch truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml ở bệnh nhân suy thận (xem mục 3).
Phản ứng quá mẫn: Levofloxacin có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong (ví dụ như phù mạch dẫn đến sốc phản vệ), đôi khi xảy ra sau liều ban đầu (xem mục 9). Bệnh nhân nên ngừng điều trị ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ cấp cứu tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp.
Phản ứng bất lợi nghiêm trọng da: Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng da bao gồm hội trên trên chứng Lyell, hội chứng Stevens Johnson (SJS), hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) có thể đe dọa đến tính mạng hoặc gây tử vong, đã được báo cáo với levofloxacin (xem mục 9). Nên thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng của phản ứng nghiêm trọng trên da cho bệnh nhân tại thời điểm kê đơn và theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nên ngừng sử dụng levofloxacin ngay lập tức và cân nhắc điều trị thay thế. Nếu bệnh nhân bị phản ứng nghiêm trọng như hội chứng Lyell, hội chứng Stevens Johnson hoặc hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân khi sử dụng levofloxacin, không được bắt đầu điều trị bằng levofloxacin cho bệnh nhân này vào bất kỳ lúc nào.
Rối loạn đường huyết: Như tất cả các quinolon khác, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo, thường gặp ở người cao tuổi bệnh nhân đái tháo đường được điều trị đồng thời với thuốc hạ đường huyết dạng uống (ví dụ như glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở bệnh nhân đái tháo đường, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ đường huyết (xem mục 9). Nên ngừng điều trị bằng levofloxacin ngay lập tức nếu bệnh nhân bị rối loạn đường huyết và nên cân nhắc điều trị bằng thuốc kháng sinh không phải là fluoroquinolon thay thế.
Phòng ngừa nhạy cảm với ánh sáng: Nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với levofloxacin (xem mục 9). Khuyến cáo bệnh nhân không nên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời khi nắng gắt hoặc tia UV nhân tạo (ví dụ như đèn chiếu nắng, phòng tắm nắng) một cách không cần thiết khi điều trị và trong 48 giờ sau khi ngừng điều trị để phòng ngừa nhạy cảm với ánh sáng.
Bệnh nhân điều trị bằng thuốc kháng vitamin K: Do levofloxacin có thể làm tăng thời gian đông máu trong các xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin kết hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin), nên cần theo dõi các xét nghiệm đông máu khi sử dụng đồng thời các thuốc này (xem mục 8).
Phản ứng tâm thần: Phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon, bao gồm levofloxacin. Một số trường hợp rất hiếm gặp phản ứng tâm thần dẫn đến suy nghĩ tự tử và có hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân, đôi khi chỉ sau liều levofloxacin duy nhất (xem mục 9). Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các phản ứng này, nên ngừng sử dụng levofloxacin ngay khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của các phản ứng này và bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. Nên xem xét liệu pháp điều trị bằng kháng sinh không phải là fluoroquinolon thay thế và tiến hành các biện pháp thích hợp. Cần thận trọng nếu sử dụng levofloxacin cho bệnh nhân tâm thần hoặc có tiền sử bị bệnh tâm thần.
Kéo dài khoảng QT: Cần thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, ở những bệnh nhân được biết có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT, như:
– Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
– Sử dụng đồng thời các loại thuốc được biết là kéo dài khoảng QT (ví dụ như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).
– Mất cân bằng điện giải chưa được chữa trị (ví dụ như hạ kali máu, hạ magie máu).
– Bệnh tim (ví dụ như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).
Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với thuốc kéo dài khoảng QT. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin đối với nhóm bệnh nhân này (xem mục 8, 9 và 10)
Bệnh thần kinh ngoại biên: Tổn thương thần kinh cảm giác hoặc thần kinh vận động dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc tình trạng suy nhược đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon và fuoroquinolon. Bệnh nhân đang điều trị bằng levofloxacin nên thông báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, rát, ngứa ran, tê hoặc suy nhược để tránh dẫn đến tình trạng không thể phục hồi được (xem mục 9).
Rối loạn gan mật: Các trường hợp hoại tử gan dẫn đến suy gan gây tử vong đã được báo cáo với levofloxacin, chủ yếu ở những bệnh nhân có các bệnh nền nghiêm trọng, ví dụ như nhiễm trùng máu (xem mục 9). Bệnh nhân nên ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc đau bụng.
Nhược cơ cấp: Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có hoạt tính ức chế thần kinh cơ và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân bị nhược cơ. Sau khi lưu hành trên thị trường, các phản ứng bất lợi nghiêm trọng bao gồm tử vong và yêu cầu hỗ trợ hô hấp, có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ. Không khuyến cáo dùng levofloxacin ở những bệnh nhân được biết có tiền sử bị bệnh nhược cơ.
Rối loạn thị giác: Nếu thị giác bị suy giảm hoặc có bất kỳ ảnh hưởng nào đối với mắt, nên tham vấn ngay ý kiến của chuyên gia về mắt (xem mục 7 và 9).
Bội nhiễm: Việc sử dụng levofloxacin, đặc biệt nếu kéo dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin, việc xác định chất giảm đau nhóm opioid trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Cần xác các định kết quả dương tính của chất giảm đau nhóm opioid bằng phương pháp đặc hiệu hơn. Levofloxacin có thể ức chế sự phát triển của Mycobacterium tuberculosis và do đó, có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán lao.
Phình và bóc tách động mạch chủ và hở van tim: Các nghiên cứu dịch tễ học báo cáo nguy cơ phình và bóc tách động mạch chủ, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hở van động mạch chủ và van hai và lá gia tăng sau khi dùng fluoroquinolon. Các trường hợp phình bóc tách động mạch chủ, đôi khi bị biến chứng những do vỡ (bao gồm cả trường hợp tử vong) và hở bất kỳ van tim nào đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng fluoroquinolon (xem mục 9).
Do đó, chỉ nên sử dụng fluoroquinolon sau khi đánh giá cẩn thận giữa lợi ích-nguy cơ và cân nhắc các lựa chọn điều trị khác ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị mắc chứng phình mạch hoặc bệnh van tim bẩm sinh, hay ở những bệnh nhân chẩn đoán phình và/hoặc bóc tách động mạch chủ hay bệnh van tim từ trước, hoặc có các yếu tố nguy cơ hay tình trạng khác dễ dẫn đến:
– Phình bóc tách động mạch chủ và hở van tim (ví dụ như rối loạn mạch máu như viêm động mạch Takayasu hoặc viêm động mạch tế bào khổng lồ hoặc xơ vữa động mạch đã biết hoặc hội chứng Sjögren) hoặc;
– Bệnh hở van tim (ví dụ như viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn).
Nguy cơ phình, bóc tách và vỡ động mạch chủ cũng có thể bị gia tăng ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid tác dụng toàn thân. Trong trường hợp đau bụng, ngực hoặc lưng đột ngột, bệnh nhân nên được bác sĩ tư vấn ngay lập tức tại khoa cấp cứu. Bệnh nhân nên được chăm sóc y tế ngay lập tức trong trường hợp khó thở cấp tính, khởi phát tim đập nhanh hoặc tiến triển phù nề ở bụng hoặc chi dưới.
Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin có chứa natri: Sản phẩm thuốc này có chứa 531 mg natri/150 ml tương đương với 26,55% lượng tối đa hàng ngày theo khuyến cáo của WHO là 2 g natri cho người lớn. Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 740 mg/150 ml được xem là có hàm lượng natri cao. Điều này cần được đặc biệt lưu ý đối với những người có chế độ ăn ít muối.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng levofloxacin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy levofloxacin có tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Tuy nhiên, trong trường hợp không có dữ liệu ở người và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy fluoroquinolon có nguy cơ gây hại cho sụn chịu lực của cơ thể đang phát triển, nên levofloxacin không được sử dụng cho phụ nữ có thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Levofloxacin bị chống chỉ định với phụ nữ cho con bú. Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của levofloxacin trong sữa mẹ; tuy nhiên, các fluoroquinolon khác được bài tiết qua sữa mẹ. Trong trường hợp không có dữ liệu ở người và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy fluoroquinolon có nguy cơ gây hại cho sụn chịu lực của cơ thể đang phát triển, nên levofloxacin không được sử dụng cho phụ nữ cho con bú (xem mục 5).
Khả năng sinh sản: Levofloxacin không gây suy giảm khả năng hoặc năng suất sinh sản ở chuột.
7. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Levofloxacin có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số tác dụng không mong muốn (ví dụ như hoa mắt/chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do đó có thể gây rủi ro trong những trường hợp cần khả năng tập trung (ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc). Do đó, không lái xe và vận hành máy khi đang dùng thuốc.
8. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Levofloxacin
Theophylin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự: Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy các tương tác dược động học của levofloxacin với theophylin. Tuy nhiên, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin, các thuốc kháng viêm không steroid hoặc các thuốc khác có tác dụng làm giảm ngưỡng co giật. Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% khi dùng chung với fenbufen so với khi chỉ dùng levofloxacin.
Probenecid và cimetidin: Probenecid và cimetidin có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê trong việc thải trừ levofloxacin. Độ thanh thải ở thận của levofloxacin bị giảm bởi cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này là do cả hai loại thuốc trên có khả năng ức chế sự thải trừ levofloxacin ở ống thận. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu, ở liều thử nghiệm, sự khác biệt về dược động học không có ý nghĩa trên lâm sàng. Cần thận trọng khi dùng chung levofloxacin với các thuốc ảnh hưởng đến sự thải trừ ở ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Thông tin liên quan khác: Nghiên cứu dược lý lâm sàng cho thấy dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng không có ý nghĩa trên lâm sàng khi dùng chung levofloxacin với các thuốc sau: calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin.
Ảnh hưởng của Levofloxacin đối với các thuốc khác
Ciclosporin: Thời gian bán thải của ciclosporin tăng 33% khi dùng chung với levofloxacin.
Thuốc đối kháng vitamin K: Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể nghiêm trọng, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng levofloxacin kết hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin). Do đó, nên theo dõi các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K (xem mục 5).
Thuốc được biết có tác dụng kéo dài khoảng QT: Như các fluoroquinolon khác, nên thận trọng khi dùng levofloxacin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc được biết có tác dụng kéo dài khoảng QT (ví dụ như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần) (xem mục 5 “Kéo dài khoảng QT”).
Thông tin liên quan khác: Trong một nghiên cứu về tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophylin (chất chuyển hóa qua enzym CYP1A2), cho thấy levofloxacin không phải là chất ức chế CYP1A2.
Tương kỵ của thuốc
Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml không được trộn với heparin hoặc dung dịch kiềm (ví dụ như natri bicarbonat). Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin 750 mg/150 ml không được trộn lẫn với các thuốc khác ngoại trừ những thuốc sau: Dung dịch Natri clorid 0,9%; Dung dịch Dextrose 5%; Dextrose 2,5% trong dung dịch Ringer; Các dung dịch dinh dưỡng dùng ngoài đường tiêu hóa (acid amin, carbohydrat, chất điện giải).
9. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Thông tin đưa ra dưới đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng trên 8300 bệnh nhân và dữ liệu thực tế sau khi sản phẩm lưu hành rộng rãi trên thị trường. Tần suất trong bảng này được xác định theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa được biết đến (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 4. Các tác dụng không mong muốn của thuốc
| Nhóm cơ quan hệ thống | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida; Kháng thuốc | Ít gặp |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu; Tăng bạch cầu ái toan | Ít gặp |
| Giảm tiểu cầu; Giảm bạch cầu trung tính | Hiếm gặp | |
| Giảm toàn thể huyết cầu; Mất bạch cầu hạt; Thiếu máu tán huyết | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn hệ miễn dịch |
Phù mạch; Quá mẫn (xem mục 5) | Hiếm gặp |
| Sốc phản vệ(a); Sốc giả phản vệ(a) (xem mục 5) | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Chán ăn | Ít gặp |
| Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường | Hiếm gặp | |
| Hôn mê do hạ đường huyết (xem mục 5) | Chưa được biết đến | |
| Tăng đường huyết (xem mục 5) | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn tâm thần* |
Mất ngủ | Thường gặp |
| Lo âu; Lú lẫn; Hốt hoảng | Ít gặp | |
| Phản ứng loạn thần (ví dụ như ảo giác, hoang tưởng); Trầm cảm; Kích động; Giấc mơ bất thường; Ác mộng; Mê sảng | Hiếm gặp | |
| Rối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân bao gồm suy nghĩ tự tử hoặc tự tử (xem mục 5) | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn hệ thần kinh* |
Đau đầu; Chóng mặt | Thường gặp |
| Buồn ngủ; Run; Loạn vị giác | Ít gặp | |
| Co giật (xem mục 4 và 5); Dị cảm; Suy giảm trí nhớ | Hiếm gặp | |
| Tổn thương thần kinh cảm giác (xem mục 5); Tổn thương thần kinh vận động (xem mục 5); Rối loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác; Rối loạn vận động; Rối loạn ngoại tháp; Mất vị giác; Bị ngất; Tăng áp lực nội sọ lành tính. | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn thị giác* | Rối loạn thị giác như nhìn mờ (xem mục 5) | Hiếm gặp |
| Mất thị lực thoáng qua (xem mục 5); Viêm màng bồ đào |
Chưa được biết đến | |
| Rối loạn tai và mê đạo* | Chóng mặt | Ít gặp |
| Ù tai | Hiếm gặp | |
| Mất thính giác; Suy giảm thính giác | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn tim** | Nhịp tim nhanh; Đánh trống ngực | Hiếm gặp |
| Nhịp nhanh thất có thể dẫn đến ngừng tim; Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ có khoảng QT kéo dài), điện tâm đồ có khoảng QT kéo dài (xem mục 5 và 10) | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn mạch máu** | Chỉ áp dụng cho dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Viêm tĩnh mạch | Thường gặp |
| Hạ huyết áp | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở |
Ít gặp |
| Co thắt phế quản; Viêm phổi dị ứng | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy; Nôn mửa; Buồn nôn | Thường gặp |
| Đau bụng; Khó tiêu; Đầy hơi; Táo bón | Ít gặp | |
| Tiêu chảy có xuất huyết mà trong một số trường hợp rất hiếm có thể là viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng màng giả (xem mục 5); Viêm tụy | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan (ALT/AST, alkaline phosphatase, GGT) | Thường gặp |
| Tăng bilirubin máu | Ít gặp | |
| Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm các trường hợp tử vong do suy gan cấp tính, chủ yếu ở những bệnh nhân mắc các bệnh nền nghiêm trọng (xem mục 5); Viêm gan | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn da và mô dưới da(b) | Phát ban; Ngứa; Mề đay; Tăng tiết mồ hôi | Ít gặp |
| Hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan (DRESS) (xem mục 5); Ban đỏ nhiễm sắc cố định | Hiếm gặp | |
| Hội chứng Lyell; Hội chứng Stevens-Johnson; Hồng ban đa dạng; Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (xem mục 5); Viêm mạch hủy bạch cầu; Viêm miệng | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết* | Đau khớp; Đau cơ | Ít gặp |
| Rối loạn gân (xem mục 4 và 5) bao gồm viêm gân (ví dụ như gân Achilles); Yếu cơ có thể đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân bị nhược cơ (xem mục 5) | Hiếm gặp | |
| Tiêu cơ vân; Đứt gân (ví dụ: gân Achilles) (xem mục 4 và 5); Đứt dây chằng; Rách cơ; Viêm khớp | Chưa được biết đến | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinin máu | Ít gặp |
| Suy thận cấp (ví dụ như do viêm thận kẽ) | Hiếm gặp | |
| Các rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm truyền* | Chỉ áp dụng cho dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Phản ứng tại vị trí tiêm truyền (đau, đỏ) | Thường gặp |
| Suy nhược | Ít gặp | |
| Sốt | Hiếm gặp | |
| Đau (bao gồm đau ở lưng, ngực và tứ chi) |
Chưa được biết đến |
(a) Phản ứng phản vệ và phản ứng giả phản vệ đôi khi có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên.
(b) Phản ứng ở niêm mạc da đôi khi có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên. Các tác dụng không mong muốn khác có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon bao gồm: những cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin ở bệnh nhân bị rối loạn này.
* Rất hiếm gặp các trường hợp phản ứng thuốc nghiêm trọng kéo dài (liên tục nhiều tháng hoặc nhiều năm), gây tàn phế và có khả năng không hồi phục làm ảnh hưởng đến một hoặc nhiều cơ quan và giác quan trong cơ thể (bao gồm các phản ứng như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau tứ chi, rối loạn dáng đi, bệnh thần kinh liên quan đến dị cảm, trầm cảm, mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ và suy giảm thính giác, thị giác, vị giác và khứu giác) đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng quinolon và fluoroquinolon trong một số trường hợp bất kể các yếu tố nguy cơ đã có từ trước (xem mục 5).
** Các trường hợp phình và bóc tách động mạch chủ, đôi khi bị biến chứng do vỡ (bao gồm cả trường hợp tử vong) và hở bất kỳ van tim nào đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng fluoroquinolon (xem mục 5).
“Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc”.
10. Quá liều và cách xử trí
Quá liều: Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng được thực hiện với liều cao hơn liều điều trị, những dấu hiệu quan trọng nhất có thể xảy ra sau khi dùng quá liều dung dịch tiêm truyền levofloxacin là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức và co giật, tăng khoảng QT. Các ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương bao gồm trạng thái lú lẫn, co giật, ảo giác và run đã được quan sát thấy sau khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường.
Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành điều trị triệu chứng. Cần theo dõi điện tâm đồ vì có thể kéo dài khoảng QT. Không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu bao gồm thẩm phân phúc mạc liên tục. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
11. Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon – các fluoroquinolon
Mã ATC: J01MA12
Dược lý và cơ chế tác dụng: Levofloxacin là một chất kháng khuẩn tổng hợp nhóm fluoroquinolon và là đồng phân S-(-)-isomer của ofloxacin.
Cơ chế tác dụng: Là một chất kháng khuẩn fluoroquinolon, levofloxacin ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV.
Mối tương quan giữa dược động học và dược lực học(PK/PD): Mức độ hoạt tính diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ lệ giữa nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Cơ chế đề kháng: Khả năng đề kháng levofloxacin đạt được thông qua một quá trình từng giai đoạn bằng cách đột biến điểm đích ở cả topoisomerase II, DNA gyrase và topoisomerase IV. Các cơ chế đề kháng khác như giảm tính thấm (phổ biến ở Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm ngược kháng sinh ra ngoài cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm của levofloxacin. Sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác đã được báo cáo. Do cơ chế tác dụng, nói chung không có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các nhóm kháng sinh khác.
Ngưỡng giá trị: Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm Tính nhạy cảm với Kháng sinh (EUCAST) đã khuyến cáo về ngưỡng giá trị MIC đối với levofloxacin, và các giá trị được phân biệt cụ thể đối với vi khuẩn còn nhạy cảm, với vi khuẩn nhạy cảm trung bình và các vi khuẩn đề kháng được trình bày trong bảng dưới đây để xác định giá trị MIC (mg/L).
Bảng 5. Các ngưỡng giá trị MIC lâm sàng theo EUCAST đối với levofloxacin (Phiên bản 14.0, hiệu lực ngày 01/01/2024)
| Tác nhân gây bệnh | Nhạy cảm | Đề kháng |
| Enterobacterales | ≤ 0,5 mg/L | > 1 mg/L |
| Pseudomonas spp. | ≤ 0,001 mg/L | > 2 mg/L |
| Acinetobacter spp. | ≤ 0,5 mg/L | > 1 mg/L |
| Staphylococcus aureus, staphylococci coagulase âm tính | ≤ 0,001 mg/L | > 1 mg/L |
| Enterococcus spp.(1) | ≤ 4 mg/L | > 4 mg/L |
| Streptococcus pneumoniae | ≤ 0,001 mg/L | > 2 mg/L |
| Streptococcus nhóm A, B, C và G | ≤ 0,001 mg/L | > 2 mg/L |
| Haemophilus influenzae | ≤ 0,06 mg/L | > 0,06 mg/L |
| Moraxella catarrhalis | ≤ 0,125 mg/L | > 0,125 mg/L |
| Helicobacter pylori | ≤ 1 mg/L | > 1 mg/L |
| Pasteurella spp | ≤ 0,06 mg/L | > 0,06 mg/L |
| Aerococcus sanguinicola và urinae(1,2) | ≤ 2 mg/L | > 2 mg/L |
| Kingella kingae | ≤ 0,125 mg/L | > 0,125 mg/L |
| Aeromonas spp. | ≤ 0,5 mg/L | > 1 mg/L |
| Vibrio spp. | ≤ 0,25 mg/L | > 0,25 mg/L |
| Bacillus spp. | ≤ 0,001 mg/L | > 1 mg/L |
| Bacillus anthracis | ≤ 0,001 mg/L | > 0,5 mg/L |
| Brucella melitensis | ≤ 0,001 mg/L | > 1 mg/L |
(1) Chỉ nhiễm trùng đường tiết niệu không gây biến chứng.
(2) Tính nhạy cảm có thể suy ra từ tính nhạy cảm với ciprofloxacin. Tỷ lệ về sự đề kháng có thể thay đổi theo địa lý và thời gian đối với các chủng được chọn vì vậy thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Nếu cần thiết, nên tham khảo lời khuyên của các chuyên gia bởi vì tỷ lệ đề kháng ở địa phương là một yếu tố hữu dụng, ít nhất đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.
Các chủng thường nhạy cảm
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Bacillus anthracis; Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin; Staphylococcus saprophyticus; Streptococci nhóm C và G; Streptococcus agalactiae; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Eikenella corrodens; Haemophilus influenzae; Haemophilus parainfluenzae; Klebsiella oxytoca; Moraxella catarrhalis; Pasteurella multocida; Proteusvulgaris; Providencia rettgeri.
Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus.
Khác: Chlamydophila pneumoniae; Chlamydophila psittaci; Chlamydia trachomatis; Legionella pneumophila; Mycoplasma pneumoniae; Mycoplasma hominis; Ureaplasma urealyticum.
Các chủng có khả năng đề kháng
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis; Staphylococcus aureus đề kháng với methicilin; Staphylococcus coagulase âm tính.
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter baumannii; Citrobacter freundii; Enterobacter aerogenes; Enterobacter cloacae; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Morganella morganii; Proteus mirabilis; Providencia stuartii; Pseudomonas aeruginosa; Serratia marcescens.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis.
Các chủng đã đề kháng
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium.
* S. aureus đề kháng với methicilin rất có khả năng đồng kháng với các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin.
12. Đặc tính dược động học
Bảng 6. Tóm tắt thông số dược động học levofloxacin sau khi dùng liều 750 mg ở điều kiện ổn định
| Phác đồ điều trị | Cmax (mcg/mL) |
Tmax (h) | AUC (mcg.h/mL) |
CL/F1 (mL/min) |
Vd/F2 (L) |
t1/2 (h) | CLR (mL/min) |
| Đơn liều | |||||||
| Viên uống 750 mg3 | 9,3 ± 1,6 | 1,6 ± 0,8 | 101 ± 20 | 129 ± 24 | 83 ± 17 | 7,5 ± 0,9 | Không xác định |
| Tiêm truyền tĩnh mạch 750 mg3 | 11,5 ± 4,04 | Không xác định | 110 ± 40 | 126 ± 39 | 75 ± 13 | 7,5 ± 1,6 | Không xác định |
| Đa liều | |||||||
| Viên uống 750 mg mỗi 24 giờ3 | 8,6 ± 1,9 | 1,4 ± 0,5 | 90,7 ± 17,6 | 143 ± 29 | 100 ± 16 | 8,8 ± 1,5 | 116 ± 28 |
| Tiêm truyền tĩnh mạch 750 mg mỗi 24 giờ3 | 12,1 ± 4,14 | Không xác định | 108 ± 34 | 126 ± 37 | 80 ± 27 | 7,9 ± 1,9 | Không xác định |
1 Độ thanh thải/Sinh khả dụng.
2 Thể tích phân bố/Sinh khả dụng.
3 Đối tượng khảo sát là Nam giới, Nữ giới khỏe mạnh từ 18-54 tuổi.
4 Liều 750 mg tiêm truyền tĩnh mạch trong 90 phút.
Hấp thu: Levofloxacin được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối levofloxacin sau khi uống viên 500 mg và 750 mg khoảng 99%. Sau khi truyền tĩnh mạch liều 500 mg trong 60 phút và 750 mg trong 90 phút cho tình nguyện viên khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương lần lượt 6,2±1,0 mcg/ml và 11,5 ± 4,0 mcg/ml. Levofloxacin được dùng dưới dạng viên uống và dung dịch uống có sinh khả dụng tương đương nhau.
Dược động học levofloxacin có tính tuyến tính và có thể dự đoán được sau khi dùng một hoặc nhiều liều đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Thuốc đạt trạng thái ổn định trong vòng 48 giờ sau khi dùng liều duy nhất 500 mg hoặc 750 mg 1 lần/ngày. Nồng độ đỉnh và đáy trung bình trong huyết tương sau khi uống những liều lặp lại 500 mg 1 lần/ngày khoảng 5,7 ± 1,4 và 0,5 ± 0,2 mcg/ml và sau khi uống những liều lặp lại 750 mg 1 lần/ngày khoảng 8,6 ± 1,9 và 1,1 ± 0,4 mcg/ml. Nồng độ đỉnh và đáy trung bình trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch những liều lặp lại 500 mg 1 lần/ngày khoảng 6,4 ± 0,8 và 0,6 ± 0,2 mcg/ml và sau khi truyền tĩnh mạch những liều lặp lại 750 mg 1 lần/ngày 12,1 ± 4,1 và 1,3 ± 0,71 mcg/ml. Uống levofloxacin 500 mg cùng với thức ăn sẽ kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ và nồng độ đỉnh giảm khoảng 14% sau khi dùng viên uống và khoảng 25% sau khi dùng dung dịch uống. Vì vậy, thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu levofloxacin. Dung dịch uống levofloxacin nên được dùng 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nồng độ levofloxacin trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch và uống viên là tương đương nhau khi dùng liều bằng nhau (mg/mg). Do đó, đường dùng uống và truyền tĩnh mạch có thể cân nhắc thay thế lẫn nhau nếu cần thiết.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình levofloxacin sau khi dùng một hoặc nhiều liều 500 mg hoặc 750 mg khoảng 74-112 L, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể. Levofloxacin đạt nồng độ đỉnh ở da và dịch nốt phỏng sau khoảng 3 giờ dùng thuốc. Tỷ lệ AUC sinh thiết mô da và huyết tương khoảng 2 và tỷ lệ AUC dịch nốt phỏng và huyết tương khoảng 1 khi dùng lần lượt liều levofloxacin 750 mg và 500 mg 1 lần/ngày trong nhiều ngày ở các đối tượng khỏe mạnh. Levofloxacin cũng thấm tốt vào mô phổi. Nồng độ levofloxacin ở mô phổi thường gấp 2-5 lần so với trong huyết tương và dao động khoảng 2,4-11,3 mcg/g sau 24 giờ uống liều duy nhất 500 mg.
Trong nghiên cứu In vitro, nồng độ levofloxacin trong huyết thanh/huyết tương có ý nghĩa lâm sàng (1-10 mcg/ml) cho thấy levofloxacin liên kết khoảng 24-38% với protein huyết thanh của mọi loài động vật nghiên cứu được xác định qua phương pháp thẩm phân cân bằng. Levofloxacin liên kết chủ yếu với albumin huyết thanh người. Sự liên kết levofloxacin với protein huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.
Chuyển hóa: Levofloxacin ổn định cấu trúc hóa học lập thể trong huyết tương và nước tiểu cũng như không nghịch chuyển hóa học thành dạng đồng phân D-ofloxacin. Levofloxacin ít bị chuyển hóa trong cơ thể người và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng nguyên thể. Sau khi uống, khoảng 87% liều dùng được tìm thấy dưới dạng nguyên thể trong nước tiểu trong 48 giờ và dưới 4% liều dùng được tìm thấy trong phân trong 72 giờ. Dưới 5% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid. Những chất chuyển hóa này chỉ được tìm thấy ở người và ít có tác dụng dược lý.
Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng nguyên thể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của levofloxacin dao động khoảng 6-8 giờ sau khi uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch một hoặc nhiều liều. Độ thanh thải toàn thân biểu kiến và độ thanh thải thận lần lượt là 144-226 ml/phút và 96-142 ml/phút. Độ thanh thải của thận lớn hơn so vớimức lọc cầu thận cho thấy thuốc được thải trừ qua cầu thận và ống thận. Dùng đồng thời với cimetidin hoặc probenecid làm giảm độ thanh thải levofloxacin qua thận lần lượt khoảng 24% và 35%, điều này cho thấy thải trừ levofloxacin xảy ra ở ống lượn gần. Không tìm thấy tinh thể levofloxacin trong cácmẫu nước tiểu của bệnh nhân sử dụng levofloxacin.
Bệnh nhân cao tuổi: Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học giữa người trẻ và người cao tuổi dựa trên sự khác biệt độ thanh thải creatinin. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của levofloxacin khoảng 7,6 giờ đối với người cao tuổi (66-80 tuổi) và khoảng 6 giờ đối với bệnh nhân trẻ hơn sau khi uống liều 500 mg. Sự khác biệt này do chức năng thận thay đổi và không có ý nghĩa lâm sàng. Hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác. Do đó, nếu chỉ khác biệt về tuổi tác thì không cần thiết điều chỉnh liều.
Trẻ em: Dược động học của levofloxacin được khảo sát ở trẻ em 6 tháng đến 16 tuổi sau khi tiêm truyền tĩnh mạch liều duy nhất 7 mg/kg. Trẻ em thải trừ levofloxacin nhanh hơn so với người lớn nên nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn sau khi dùng cùng một liều mg/kg cân nặng. Các phân tích dược động học tuần tự dự đoán rằng khi trẻ từ 6 tháng tuổi đến 17 tuổi dùng một liều 8 mg/kg mỗi 12 giờ (không quá 250 mg/liều thuốc) sẽ đạt được trạng thái ổn định trong huyết tương (AUC0-24 và Cmax ) tương đương so với người lớn dùng một liều 500 mg mỗi 24 giờ.
Sự khác biệt giới tính: Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học levofloxacin giữa nam giới và nữ giới dựa trên khác biệt độ thanh thải creatinin. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của levofloxacin đối với nam giới khoảng 7,5 giờ và khoảng 6,1 giờ đối với nữ giới sau khi uống liều 500 mg. Sự khác biệt này do chức năng thận thay đổi giữa nam giới và nữ giới và không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, nếu chỉ khác biệt về giới tính thì không cần thiết điều chỉnh liều.
Sự khác biệt chủng tộc: Ảnh hưởng của chủng tộc đến dược động học levofloxacin được thực hiện thông qua phân tích dữ liệu dược động học 72 người: 48 người da trắng và 24 người không phải da trắng. Độ thanh thải và thể tích phân bố biểu kiến không bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt chủng tộc.
Bệnh nhân suy thận: Giảm độ thanh thải và kéo dài thời gian bán thải levofloxacin đáng kể trong huyết tương ở bệnh nhân trưởng thành suy thận (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút), do đó cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này. Không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc liên tục, vì vậy không cần bổ sung liều levofloxacin sau khi thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục.
Bệnh nhân suy gan: Các nghiên cứu dược động học levofloxacin ở bệnh nhân suy gan chưa được thực hiện. Dược động học levofloxacin được cho không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy gan do mức độ chuyển hóa hạn chế levofloxacin.
Nhiễm khuẩn: Dược động học levofloxacin ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nghiêm trọng tương đương với dược động học ở người khỏe mạnh.
Tương tác thuốc – thuốc: Tương tác dược động học giữa levofloxacin với các thuốc theophylin, probenecid, cimetidin, calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin, cyclosporin và thuốc đối kháng vitamin K (warfarin) đã được đánh giá (xem mục 8).
13. Quy cách đóng gói
Thùng 80 chai nhựa x 150 ml.
14. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc
14.1. Điều kiện bảo quản: Để thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30 ºC
14.2. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
14.3. Tiêu chuẩn chất lượng: JP
15. Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và đăng ký
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Dược Bình Định
Lô A3.04, Khu công nghiệp Nhơn Hội (Khu A), Xã Nhơn Hội, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam.

